Trước sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế số, dữ liệu cá nhân (DLCN) đã trở thành một trong những tài sản quan trọng nhất của mỗi cá nhân và doanh nghiệp. Các hoạt động thu thập, lưu trữ, sử dụng và chia sẻ dữ liệu cá nhân hiện diễn ra thường xuyên trong hầu hết các lĩnh vực kinh doanh, từ thương mại điện tử, tài chính, ngân hàng đến giáo dục, y tế và công nghệ thông tin. Tuy nhiên, không phải tổ chức hay cá nhân nào cũng hiểu rõ các khái niệm pháp lý cơ bản liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân, dẫn đến nguy cơ vi phạm quy định pháp luật và phát sinh các rủi ro về trách nhiệm pháp lý.
Dưới góc độ tư vấn tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, việc hiểu đúng các khái niệm như chủ thể dữ liệu cá nhân, dữ liệu cá nhân (DLCN) và xử lý dữ liệu cá nhân là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản trị dữ liệu hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu pháp lý hiện hành. Trước khi tìm hiểu sâu hơn về các nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp, cần làm rõ các khái niệm cơ bản được quy định trong pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân hiện nay.
Chủ thể DLCN: là người được dữ liệu cá nhân phản ánh1
Dữ liệu cá nhân: là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, gồm: Họ, tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ (nơi ở thường trú, nơi ở tạm trú, địa chỉ liên hệ), hình ảnh, Căn cước công dân, tình trạng sức khỏe, sinh trắc học, v.v.2
Xử lý dữ liệu cá nhân: là hoạt động tác động đến dữ liệu cá nhân, bao gồm một hoặc nhiều hoạt động như sau: thu thập, phân tích, tổng hợp, mã hóa, giải mã, chỉnh sửa, xóa, hủy, khử nhận dạng, cung cấp, công khai, chuyển giao dữ liệu cá nhân và hoạt động khác tác động đến dữ liệu cá nhân3
| STT | Trách nhiệm của doanh nghiệp |
Phạm vi thực hiện | Thời điểm thực hiện | Chế tài xử phạt vi phạm4 |
|---|---|---|---|---|
| 1. | Xây dựng quy trình, thủ tục, biểu mẫu để thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân (“DLCN”) (Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP) |
(i) Đối tượng thực hiện: Bên kiểm soát DLCN, Bên kiểm soát và xử lý DLCN
(ii) Nội dung thực hiện: Quy trình, biểu mẫu được xây dựng rõ ràng, phù hợp với hoạt động xử lý DLCN và trách nhiệm của các bộ phận liên quan; đảm bảo chủ thể DLCN biết về thủ tục thực hiện các quyền của chủ thể DLCN. |
Trước khi thực hiện xử lý DLCN | Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng
Hình thức bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; đình chỉ có thời hạn xử lý DLCN từ 1 đến 3 tháng. Biện pháp khắc phục: buộc hoàn trả hoặc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được. (khoản 2, 3, 4 Điều 58 Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính) |
| 1 Khoản 5 Điều 2 Luật Bảo vệ Dữ liệu cá nhân
2 Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo vệ Dữ liệu cá nhân; Điều 3, Điều 4 Nghị định 356/NĐ-CP 3 Khoản 6 Điều 2 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 4 Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ DLCN hiện chưa có hiệu lực, các chế tài được đưa ra tại mục này nhằm mục đích tham khảo. |
||||
| 2. | Chỉ định bộ phận, nhân sự thực hiện bảo vệ DLCN; hoặc
Thuê tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ DLCN (Khoản 2 Điều 33 Luật bảo vệ DLCN) |
(i) Đối tượng thực hiện: Bên kiểm soát DLCN, Bên kiểm soát và xử lý DLCN, Bên xử lý DLCN.
(ii) Nội dung thực hiện: (ii.1) Trường hợp chỉ định bộ phận, nhân sự bảo vệ DLCN:
(Điều 13 Nghị định 356/2025/NĐ-CP) (ii.2) Trường hợp thuê tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ DLCN:
|
Trước khi thực hiện xử lý DLCN | Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng.
Hình thức bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; đình chỉ có thời hạn xử lý DLCN từ 1 đến 3 tháng. Biện pháp khắc phục: buộc xóa, hủy DLCN; buộc chỉ định nhân sự bảo vệ DLCN/thuê tổ chức, cá nhân bảo vệ DLCN; công khai xin lỗi. (Điều 69 Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính) |
| 3. | Xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân
(Điều 9 Luật Bảo vệ DLCN; Điều 5, Điều 6 Nghị định 356/2025/NĐ-CP) |
(i) Đối tượng thực hiện: Bên kiểm soát DLCN, Bên kiểm soát và xử lý DLCN
(ii) Nội dung thực hiện:
|
Trước khi thực hiện xử lý DLCN
(Khoản 1 Điều 11 Luật bảo vệ DLCN) |
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng; hoặc từ 140.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, tùy trường hợp.
Hình thức bổ sung: tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; đình chỉ xử lý DLCN từ 1 đến 3 tháng Biện pháp khắc phục: buộc xóa, hủy DLCN; buộc hoàn trả hoặc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được; xin lỗi công khai. (Điều 59 Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính) |
| 4. | Lập và nộp hồ sơ đánh giá tác động xử lý DLCN (“DPIA”)
(Điều 21, 22 Luật bảo vệ DLCN; Điều 19, 20 Nghị định 356/2025/NĐ-CP) |
(i) Đối tượng thực hiện: Bên kiểm soát DLCN, Bên kiểm soát và xử lý DLCN, Bên xử lý DLCN.
(ii) Nội dung thực hiện:
|
Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày đầu tiên xử lý DLCN | Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng.
Hình thức bổ sung: tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; đình chỉ có thời hạn xử lý DLCN từ 1 đến 3 tháng. Biện pháp khắc phục: buộc lập hoặc lưu giữa hồ sơ DPIA; buộc xóa, hủy DLCN; buộc hoàn trả hoặc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được; công khai xin lỗi. (Điều 67 dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính). |
| 5. | Lập và nộp hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới (“TIA”)
(Điều 20, Điều 22 Luật bảo vệ DLCN; Điều 17, 18 Nghị định 356/2025/NĐ-CP) |
(i) Đối tượng thực hiện: Bên kiểm soát DLCN, Bên kiểm soát và xử lý DLCN, Bên xử lý DLCN.
(ii) Nội dung thực hiện:
|
Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày đầu tiên chuyển DLCN xuyên biên giới. | Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng.
Trường hợp chuyển DLCN của từ 100.000 công dân trở lên bị phạt gấp 02 lần; từ 1.000.000 công dân trở lên bị phạt gấp 5 lần; từ 5.000.000 công dân phạt 3%-5% doanh thu của năm. Hình thức bổ sung: tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; đình chỉ có thời hạn xử lý DLCN từ 1 đến 3 tháng; trục xuất khỏi Việt Nam đối với người nước ngoài. Biện pháp khắc phục: buộc lập hoặc lưu giữa hồ sơ TIA; buộc xóa, hủy DLCN; buộc hoàn trả hoặc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được; công khai xin lỗi. (Điều 67 dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính). |
Liên hệ tư vấn về bảo vệ dữ liệu cá nhân
VDPC DATA PROTECTION
VDPC DATA PROTECTION cung cấp dịch vụ tư vấn tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài, dịch vụ DPO thuê ngoài và xây dựng hệ thống quản trị dữ liệu cho doanh nghiệp.
📍 Văn phòng Hà Nội: Lô TT3-03 Khu đấu giá Tứ Hiệp, Xã Thanh Trì, Thành phố Hà Nội
📞 Hotline: +84 98.159.5243
✉️ Email: info@vdpc.vn
🌐 Website: VDPC.vn
Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà VDPC không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ chuyên gia. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!
- Trách nhiệm của Trường tiểu học về bảo vệ dữ liệu cá nhân của khách hàng
- Xử lý dữ liệu cá nhân tại các doanh nghiệp chế biến nông sản
- Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng, hoạt động công cộng
- Trách nhiệm của phòng khám khi làm rò rỉ dữ liệu khách hàng
- Quy định về bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng trong hoạt động kinh doanh

















