Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân của doanh nghiệp khi có chuyển giao dữ liệu cá nhân

Trong kỷ nguyên số hóa, dữ liệu cá nhân đã trở thành một trong những tài sản quan trọng hàng đầu của mọi tổ chức và doanh nghiệp. Việc tuân thủ đúng các quy định pháp luật về phân loại dữ liệu, phương thức lấy sự đồng ý hợp lệ của chủ thể, điều kiện chuyển giao cũng như phân định rõ trách nhiệm giữa bên kiểm soát và bên xử lý dữ liệu là chìa khóa sống còn giúp doanh nghiệp hoạt động an toàn, minh bạch.

Cùng VDPC tổng hợp chi tiết quy định pháp lý về bảo vệ dữ liệu cá nhân qua bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý:

1. Phân loại dữ liệu cá nhân

Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm.

Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân.

2. Điều kiện để thu thập dữ liệu cá nhân

Trừ trường hợp pháp luật quy định khác, thu thập dữ liệu cá nhân phải được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trước khi thu thập.

Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân được thể hiện qua các phương thức sau:

  1. Bằng văn bản
  2. Bằng cuộc gọi ghi âm;
  3. Cú pháp đồng ý qua tin nhắn điện thoại;
  4. Qua thư điện tử, trên trang thông tin điện tử, nền tảng, ứng dụng có thiết lập kỹ thuật xin sự đồng ý;
  5. Bằng các phương thức khác phù hợp có thể in, sao chép bằng văn bản, bao gồm cả dưới dạng điện tử hoặc định dạng kiểm chứng được.

Lưu ý: Các phương thức xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân phải đảm bảo khả năng kiểm chứng được về việc xác định chủ thể dữ liệu cá nhân đã thực hiện sự đồng ý, thời điểm và nội dung được đồng ý.

3. Điều kiện chuyển giao dữ liệu cá nhân

Có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;

Xác lập thỏa thuận về việc chuyển giao dữ liệu cá nhân với bên nhận dữ liệu cá nhân, trong đó nêu rõ các nội dung sau:

  1. Mục đích chuyển giao dữ liệu cá nhân;
  2. Đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân và loại dữ liệu cá nhân được chuyển giao phù hợp với mục đích chuyển giao;
  3. Thời hạn xử lý dữ liệu cá nhân, yêu cầu về xóa, hủy dữ liệu cá nhân sau khi hoàn thành mục đích chuyển giao;
  4. Cơ sở pháp lý của việc chuyển giao dữ liệu cá nhân;
  5. Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình chuyển giao, xử lý dữ liệu cá nhân;
  6. Trách nhiệm thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân;
  7. Trách nhiệm phối hợp và tuân thủ của các bên trong trường hợp phát hiện vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân.

4. Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân

Xử lý dữ liệu cá nhân là hoạt động tác động đến dữ liệu cá nhân, bao gồm một hoặc nhiều hoạt động như sau: thu thập, phân tích, tổng hợp, mã hóa, giải mã, chỉnh sửa, xóa, hủy, khử nhận dạng, cung cấp, công khai, chuyển giao dữ liệu cá nhân và hoạt động khác tác động đến dữ liệu cá nhân.

  • Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân là cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu cá nhân.
  • Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân là cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định mục đích, phương tiện và trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân.

3.1. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân

  • Nêu rõ trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của các bên trong, hợp đồng có liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân;
  • Quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu cá nhân;
  • Thực hiện biện pháp quản lý, kỹ thuật phù hợp để bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  • Thông báo hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  • Lựa chọn bên xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp để xử lý dữ liệu cá nhân;
  • Bảo đảm các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân;
  • Chịu trách nhiệm trước chủ thể dữ liệu cá nhân về các thiệt hại do quá trình xử lý dữ liệu cá nhân gây ra;
  • Ngăn chặn hoạt động thu thập dữ liệu cá nhân trái phép từ hệ thống, trang thiết bị, dịch vụ của mình;
  • Phối hợp với Bộ Công an, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong bảo vệ dữ liệu cá nhân, cung cấp thông tin phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  • Thực hiện các trách nhiệm khác.

3.2. Bên xử lý dữ liệu cá nhân

  • Chỉ được tiếp nhận dữ liệu cá nhân sau khi có thỏa thuận, hợp đồng về xử lý dữ liệu cá nhân với bên kiểm soát dữ liệu cá nhân;
  • Xử lý dữ liệu cá nhân theo đúng thỏa thuận, hợp đồng ký kết với bên kiểm soát dữ liệu cá nhân;
  • Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  • Chịu trách nhiệm trước bên kiểm soát dữ liệu cá nhân về thiệt hại do quá trình xử lý dữ liệu cá nhân gây ra;
  • Ngăn chặn hoạt động thu thập dữ liệu cá nhân trái phép từ hệ thống, trang thiết bị, dịch vụ của mình;
  • Phối hợp với Bộ Công an, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong bảo vệ dữ liệu cá nhân, cung cấp thông tin phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  • Thực hiện các trách nhiệm khác.

Kết luận

Việc nắm vững và thực thi nghiêm ngặt các quy định là lá chắn pháp lý vững chắc giúp doanh nghiệp vận hành an toàn. Điều này không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ thể dữ liệu mà còn giúp tổ chức tránh khỏi các rủi ro pháp lý và mức chế tài nặng nề.

Trên đây là Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân của doanh nghiệp khi có chuyển giao dữ liệu cá nhân. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với VDPC để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

Zalo: 098.159.5243

Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà VDPC không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ chuyên gia. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!

Xem thêm:

DATA PROTECTION:

⠿Mục lục
Mục lục