Giai đoạn vận hành thương mại là lúc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) phải duy trì sự tuân thủ nghiêm ngặt đối với một hệ thống pháp luật đa ngành. Bất kỳ sự thiếu sót nào đều có thể đẩy doanh nghiệp đối mặt với các mức chế tài tài chính nặng nề, thậm chí lên tới hàng tỷ đồng hoặc phạt theo doanh thu.
Cùng VDPC tổng hợp chi tiết khung pháp lý và xử phạt đối với doanh nghiệp FDI trong giai đoạn vận hành qua bài viết dưới đây.
Giai đoạn vận hành doanh nghiệp FDI
1. Các loại giấy phép/chấp thuận phải có để vận hành doanh nghiệp
Căn cứ pháp lý:
- Điều 18 Nghị định 16/2022/NĐ-CP
- Điều 14 Nghị định 45/2022/NĐ-CP
- Điều 12, 38, 48 Nghị định 144/2021/NĐ-CP
- Điều 7, 13, 19, 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
- Điều 17, 18, 22, 25 Nghị định 356/2025/NĐ-CP
- Điều 8 Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025
| Lĩnh vực | Các loại giấy phép | Hành vi vi phạm | Khung phạt cho Doanh nghiệp (VNĐ) | Biện pháp khắc phục hậu quả |
| Xây dựng | Chấp thuận kết quả nghiệm thu xây dựng | Đưa bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu theo quy định. | 80.000.000 – 100.000.000 | Buộc tổ chức nghiệm thu trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng. |
| Môi trường | Giấy phép Môi trường (GPMT) | Vận hành dự án/cơ sở mà không có giấy phép môi trường theo quy định. | Cấp tỉnh:
300.000.000 – 340.000.000 Cấp bộ: 400.000.000 – 440.000.000 |
– Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 03 – 06 tháng.
– Buộc di dời dự án nếu vi phạm quy hoạch. |
| Đăng ký môi trường | Không đăng ký môi trường theo quy định đối với dự án/cơ sở thuộc đối tượng phải đăng ký. | 6.000.000 – 60.000.000 (Tùy thuộc vào quy mô dự án) |
||
| PCCC | Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế PCCC | Đưa hạng mục công trình, công trình vào sử dụng, hoạt động khi chưa có giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về PCCC. | 80.000.000 – 100.000.000 | Buộc thực hiện việc thẩm duyệt, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. |
| Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu PCCC | Đưa hạng mục công trình, công trình vào sử dụng, hoạt động khi chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC. | 60.000.000 – 100.000.000 | Buộc thực hiện nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. | |
| Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC | Kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy khi chưa có Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC. | 30.000.000 – 50.000.000 | ||
| An ninh trật tự | Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT | Hoạt động kinh doanh ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về ANTT khi chưa được cấp GCN đủ điều kiện. | 20.000.000 – 40.000.000 | |
| Lao động | Đăng ký nội quy lao động | Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật (đối với DN có từ 10 LĐ trở lên). | 10.000.000 – 20.000.000 | |
| Giấy phép lao động cho người nước ngoài (Work Permit) | Sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động / văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép. | 60.000.000 – 90.000.000 (Từ 01 – 10 người)90.000.000 – 120.000.000 (11 – 20 người)120.000.000 – 150.000.000 (21 người trở lên) |
Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
( đối với cá nhân vi phạm) |
|
| Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (Ngành đặc thù) | Hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (nếu FDI hoạt động trong lĩnh vực này). | 100.000.000 – 150.000.000 VNĐ | Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động. | |
| Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm | Hoạt động dịch vụ việc làm mà không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm. | 90.000.000 – 120.000.000 | Buộc trả lại khoản tiền đã thu của cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ và khoản tiền lãi phát sinh. | |
| Dữ liệu cá nhân | Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu | Kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện. | Tối đa lên tới 3.000.000.000 (Doanh nghiệp vi phạm) |
Buộc chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân khi chưa đủ điều kiện. |
| Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu xuyên biên giới | Chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới nhưng không lập Hồ sơ đánh giá tác động. | – Phạt tối đa 5% doanh thu của năm trước liền kề. (Hoặc 3 tỷ đồng nếu không có doanh thu/mức 5% thấp hơn 3 tỷ). |
– Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.
– Cơ quan chuyên trách có quyền buộc ngừng chuyển dữ liệu. |
2. Các hành vi vi phạm trong quá trình hoạt động
Căn cứ pháp lý:
- Điều 16, 17, 18, 19 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
- Điều 4, 16, 18, 19, 20, 26, 29 Nghị định 45/2022/NĐ-CP
- Điều 39, 40, 44, 47 Nghị định 144/2021/NĐ-CP
- Điều 7, 16, 18, 32 Nghị định 16/2022/NĐ-CP
- Điều 17, 18, 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
- Điều 8 Nghị định 91/2022/NĐ-CP
| Lĩnh vực | Hành vi vi phạm | Khung phạt cho Doanh nghiệp (VNĐ) | Biện pháp khắc phục hậu quả |
| Đầu tư | Không thực hiện theo đúng nội dung tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. | 70.000.000 – 100.000.000 | (Không quy định biện pháp khắc phục). |
| Không thực hiện thủ tục điều chỉnh IRC khi việc điều chỉnh dự án làm thay đổi nội dung IRC. | 70.000.000 – 100.000.000 | Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. | |
| Không thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với các trường hợp bắt buộc. | 70.000.000 – 100.000.000 | Buộc thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. | |
| Kê khai không chính xác, không trung thực các thông tin cần thiết để được hưởng ưu đãi (tiền thuê đất, thuế…). | 50.000.000 – 70.000.000 | (Nếu vi phạm để hưởng ưu đãi thuế/ngân sách sẽ bị xử lý thêm theo pháp luật về thuế). | |
| Nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư không đáp ứng các điều kiện theo quy định. | 100.000.000 – 200.000.000 | (Không quy định biện pháp khắc phục). | |
| Môi trường | Xả nước thải có chứa thông số môi trường thông thường hoặc nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải ra môi trường. | Lũy tiến dựa trên lưu lượng xả và tỷ lệ vượt quy chuẩn. | – Đình chỉ hoạt động của nguồn phát sinh chất thải (03-06 tháng).
– Tước Giấy phép (06-12 tháng). – Buộc khắc phục ô nhiễm; chi trả kinh phí giám định, đo đạc. |
| Thải bụi, khí thải có chứa thông số môi trường thông thường hoặc nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật ra môi trường. | Lũy tiến dựa trên lưu lượng xả và tỷ lệ vượt quy chuẩn. | – Đình chỉ hoạt động của nguồn phát sinh chất thải (03-06 tháng)
– Tước Giấy phép (06-12 tháng). – Buộc khắc phục ô nhiễm; chi trả kinh phí giám định, đo đạc. |
|
| – Không phân loại tại nguồn chất thải rắn công nghiệp thông thường.
– Thiết bị, dụng cụ, kho lưu chứa không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường. |
40.000.000 – 50.000.000. | ||
| Làm tràn đổ chất thải nguy hại hoặc để xảy ra sự cố tràn đổ ra môi trường đất, nước ngầm, nước mặt gây ô nhiễm môi trường. | 400.000.000 – 500.000.000. | Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả. | |
| Thực iện không đúng, không đầy đủ nội dung về quan trắc nước thải, bụi, khí thải công nghiệp định kỳ theo ĐTM/Giấy phép môi trường. | 120.000.000 – 160.000.000. | Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do hành vi không thực hiện chương trình quan trắc chất thải. | |
| PCCC | Khóa, chèn, chặn cửa thoát nạn | 10.000.000 – 30.000.000 | Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu. |
| Làm mất, hỏng hoặc làm mất tác dụng của hệ thống báo cháy, chữa cháy. | 10.000.000 – 20.000.000 | Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu. | |
| Không trang bị, lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật. | 30.000.000 – 50.000.000 | (Không quy định). | |
| Không duy trì các giải pháp ngăn cháy lan. | 60.000.000 – 100.000.000 | Buộc thực hiện các giải pháp ngăn cháy lan bảo đảm quy định. | |
| Không thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở theo quy định. | 10.000.000 – 20.000.000. | (Không quy định). | |
| Xây dựng | Tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có. | 120.000.000 – 140.000.000. | Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm (nếu không hoàn thiện được thủ tục xin giấy phép). |
| Tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp. | 100.000.000 – 120.000.000 | Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm (nếu không hoàn thiện được thủ tục điều chỉnh giấy phép). | |
| Để nhà thầu nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng khi chưa được cấp giấy phép hoạt động xây dựng. | 100.000.000 – 120.000.000 | Buộc nhà thầu nước ngoài xin giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định. | |
| Đưa bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu theo quy định. | 80.000.000 – 100.000.000 | Buộc trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng, chủ đầu tư phải tổ chức nghiệm thu. | |
| Không mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba. | 50.000.000 – 70.000.000 | Buộc mua bảo hiểm theo quy định. | |
| Lao động, bảo hiểm xã hội | Huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật. | 10.000.000 – 150.000.000 | (Không quy định). |
| Trả lương không đúng hạn; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm hoặc ngừng việc. | 10.000.000 – 100.000.000 | Buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động. | |
| – Chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN.
– Trốn đóng BHXH, BHTN nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. |
Chậm đóng: Phạt từ 24% – 30% tổng số tiền phải đóng (Tối đa 150.000.000).
Trốn đóng: 100.000.000 – 150.000.000. |
Buộc đóng đủ số tiền BHXH, BHTN phải đóng; Buộc nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH tính trên số tiền và thời gian chậm đóng/trốn đóng. | |
| Sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động (GPLĐ) hoặc GPLĐ đã hết hạn. | 60.000.000 – 150.000.000 (Phạt tăng dần theo số lượng NLĐ vi phạm, kịch khung khi vi phạm từ 21 NLĐ trở lên). |
Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. | |
| Không kiểm định trước khi đưa vào sử dụng hoặc không kiểm định định kỳ các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. | 40.000.000 – 150.000.000 | (Không quy định). | |
| Dữ liệu cá nhân | Chuyển dữ liệu cá nhân đang lưu trữ tại Việt Nam đến hệ thống lưu trữ đặt ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc cho tổ chức ở nước ngoài mà không lập hồ sơ đánh giá tác động, hoặc không gửi cho cơ quan chuyên trách trong thời gian 60 ngày. | Phạt tối đa 5% doanh thu của năm trước liền kề. | Buộc ngăn chặn hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả xảy ra; bồi thường nếu gây thiệt hại. |
| Thực hiện mua, bán dữ liệu cá nhân trái quy định. | Phạt tối đa bằng 10 lần khoản thu có được từ hành vi vi phạm. | (Không quy định). | |
| Thu thập, phân tích, tổng hợp dữ liệu cá nhân (của người lao động, khách hàng) mà không được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trước khi thu thập. | Tối đa 3.000.000.000 VNĐ. | ||
| Bên kiểm soát / Bên xử lý dữ liệu cá nhân không lập, lưu trữ hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và không gửi cho cơ quan chuyên trách trong thời gian 60 ngày kể từ ngày đầu tiên xử lý | |||
| Phát hiện vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân có thể gây tổn hại cho chủ thể nhưng không thông báo cho cơ quan chuyên trách chậm nhất là 72 giờ kể từ khi phát hiện. |
3. Chế độ báo cáo
Căn cứ pháp lý:
- Điều 15 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
- Điều 30, 41, 43 Nghị định 144/2021/NĐ-CP
- Điều 43, 45 Nghị định 45/2022/NĐ-CP
- Điều 15, 17, 22, 44 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP
- Điều 8, 20, 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
- Điều 8, 20, 23 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025
- Điều 19 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP
| Lĩnh vực | Hành vi vi phạm | Khung phạt cho Doanh nghiệp (VNĐ) | Biện pháp khắc phục hậu quả |
| Đầu tư | Không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư hoặc báo cáo không đúng thời hạn quy định. | 30.000.000 – 50.000.000 | Buộc thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư. |
| Không thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định. | 20.000.000 – 30.000.000 | Buộc thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ. | |
| Báo cáo không trung thực, không chính xác về hoạt động đầu tư. | 30.000.000 – 50.000.000 | (Không quy định biện pháp khắc phục). |
| PCCC | Không gửi báo cáo kết quả kiểm tra an toàn về PCCC định kỳ theo quy định.
(Doanh nghiệp thuộc diện quản lý bắt buộc phải tự kiểm tra thường xuyên và gửi báo cáo kết quả định kỳ 06 tháng một lần cho cơ quan Công an quản lý trực tiếp) |
6.000.000 – 10.000.000 | (Không quy định). |
| Không gửi kế hoạch, báo cáo kết quả thực tập phương án chữa cháy của cơ sở đến cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định.
(Doanh nghiệp phải gửi kế hoạch và báo cáo sau mỗi lần tự tổ chức thực tập phương án chữa cháy định kỳ hằng năm). |
2.000.000 – 4.000.000 | (Không quy định). | |
| Không cập nhật cơ sở dữ liệu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. | 6.000.000 – 10.000.000 | Buộc cập nhật cơ sở dữ liệu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định. | |
| Môi trường | Không lập báo cáo hoặc không gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm tới các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. | 10.000.000 – 20.000.000 | Buộc nộp báo cáo công tác bảo vệ môi trường tới các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
| Báo cáo số liệu kết quả quan trắc nước thải, khí thải không đúng với thực tế ô nhiễm; cung cấp dữ liệu, thông tin về môi trường không trung thực cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. | 200.000.000 – 300.000.000 | Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về hiện trạng môi trường. | |
| Không công khai kết quả quan trắc chất thải (bao gồm cả tự động, liên tục và định kỳ) của cơ sở theo quy định của pháp luật. | 30.000.000 – 40.000.000 | Buộc phải công khai thông tin theo đúng quy định. | |
| Xây dựng | Không gửi văn bản thông báo ngày khởi công công trình (kèm theo bản sao giấy phép xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng) cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương và cơ quan chuyên môn theo quy định. | 5.000.000 – 10.000.000 | (Không quy định). |
| Không báo cáo về biện pháp đảm bảo an toàn đến cơ quan chuyên môn theo quy định trong trường hợp thi công xây dựng công trình có vùng nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng. | 40.000.000 – 60.000.000 | Buộc báo cáo về biện pháp đảm bảo an toàn đến cơ quan chuyên môn theo quy định. | |
| Không hoặc chậm khai báo khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố gây mất an toàn lao động. | 10.000.000 – 20.000.000 | Buộc báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền. | |
| Không báo cáo đột xuất/định kỳ về cấp nước: Không báo cáo đột xuất khi được yêu cầu và định kỳ theo quy định tới chính quyền địa phương và cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước ở địa phương và trung ương. | 10.000.000 – 20.000.000 | Buộc báo cáo theo quy định. | |
| Lao động | Không báo cáo tình hình thay đổi lao động định kỳ (06 tháng/năm) cho cơ quan quản lý nhà nước. | 10.000.000 – 20.000.000 | (Không quy định). |
| Không báo cáo/báo cáo trễ về an toàn vệ sinh lao động: Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định. | 2.000.000 – 6.000.000 | (Không quy định). | |
Không báo cáo/báo cáo sai về tai nạn lao động:
|
10.000.000 – 20.000.000 | ||
Không báo cáo về sử dụng lao động nước ngoài:
|
2.000.000 – 6.000.000 | ||
Không cung cấp thông tin đóng/hưởng BHXH:
|
10.000.000 – 20.000.000 | ||
| Bảo vệ dữ liệu cá nhân | Chậm trễ/Không thông báo vi phạm dữ liệu: Không thông báo cho cơ quan chuyên trách chậm nhất là 72 giờ. | Phạt tiền tối đa đến 3.000.000.000 VNĐ. | Bên vi phạm có trách nhiệm ngăn chặn hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả xảy ra và phối hợp xử lý. |
Không thực hiện đánh giá tác động DPIA/DTA:
|
Đối với vi phạm về đánh giá tác động xử lý dữ liệu (DPIA): Phạt tối đa 3.000.000.000 VNĐ.
Đối với vi phạm về chuyển dữ liệu xuyên biên giới (DTA): Phạt tối đa 5% doanh thu của năm trước liền kề. |
Buộc ngăn chặn hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả xảy ra; bồi thường theo quy định nếu gây thiệt hại. |
Kết luận
Giai đoạn vận hành của doanh nghiệp FDI đòi hỏi sự quản trị tuân thủ toàn diện và liên tục để tránh các rủi ro pháp lý đắt giá. Việc chủ động phòng ngừa vi phạm chính là chìa khóa bảo vệ sự phát triển bền vững của doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam.
Trên đây là Các hành vi vi phạm của Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong giai đoạn vận hành và mức xử phạt. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với VDPC để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.
Trân trọng cảm ơn!
Zalo: 098.159.5243
Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà VDPC không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ chuyên gia. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!
Xem thêm:
- Quyền và nghĩa vụ của Bên thứ ba đối với xử lý dữ liệu cá nhân
- Nhà đầu tư nước ngoài có thành lập công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và dịch vụ quảng cáo thương mại tại Việt Nam được không?
- Vấn đề bảo vệ dữ liệu cá nhân cho doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ
- Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân
- Quy định về bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng trong hoạt động kinh doanh

















