Nguyên tắc cốt lõi của pháp luật an toàn thông tin là việc thu thập và sử dụng thông tin phải dựa trên sự đồng thuận tự nguyện của chủ thể. Tuy nhiên, trong một số tình huống đặc thù cơ chế này sẽ được linh hoạt điều chỉnh.
Bài viết dưới đây VDPC sẽ bóc tách chi tiết các trường hợp được phép xử lý dữ liệu cá nhân không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu, cũng như các nghĩa vụ và hình phạt, chế tài trong trường hợp vi phạm.
Căn cứ pháp lý:
- Điều 19, 37 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025
- Điều 84 Nghị định 15/2020/NĐ-CP
- Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP
1. Các trường hợp xử lý dữ liệu cá nhân không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu
Các trường hợp xử lý dữ liệu cá nhân không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:
- Trong trường hợp khẩn cấp, cần xử lý ngay dữ liệu cá nhân có liên quan để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu hoặc người khác, hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan tổ chức một cách cần thiết trước hành vi xâm phạm các lợi ích hợp pháp. Các bên xử lý dữ liệu cá nhân có trách nhiệm chứng minh các trường hợp khẩn cấp liên quan tới sức khỏe, tính mạng của chủ thể dữ liệu;
- Việc xử lý dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm; khi có nguy cơ đe dọa an ninh, quốc phòng nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp; phòng, chống bạo loạn, khủng bố, phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật;
- Phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, hoạt động quản lý nhà nước;
- Để thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng của chủ thể dữ liệu với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Trách nhiệm của bên xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thiết lập cơ chế giám sát khi xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, bao gồm:
- Thiết lập quy trình, quy định xử lý dữ liệu cá nhân và xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân;
- Triển khai các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân phù hợp; thường xuyên đánh giá rủi ro có thể xảy ra trong các quá trình xử lý dữ liệu cá nhân ;
- Thực hiện kiểm tra; đánh giá định kỳ việc tuân thủ quy định của pháp luật, quy trình, quy định xử lý dữ liệu cá nhân
- Có quy trình tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
3. Trách nhiệm của các bên xử lý dữ liệu khi xử lý dữ liệu cá nhân
a. Trách nhiệm của Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân
- Nêu rõ trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ phải tuân thủ của các bên trong thỏa thuận, hợp đồng có liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân.
- Quyết định mục đích và phương tiện và phương tiện xử lý dữ liệu cá nhân tại các văn bản thỏa thuận với chủ thể dữ liệu
- Thực hiện các biện pháp quản lý, kỹ thuật phù hợp để bảo vệ dữ liệu cá nhân, rà soát và cập nhật các biện pháp khi cần thiết
- Thông báo hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Bảo đảm các quyền của chủ thể dữ liệu( quyền được biết, quyền đồng ý, quyền yêu cầu rút lại sự đồng ý,…)
- Chịu trách nhiệm trước chủ thể dữ liệu cá nhân về các thiệt hại do quá trình xử lý dữ liệu cá nhân gây ra;
- Ngăn chặn hoạt động thu thập dữ liệu cá nhân trái phép từ hệ thống, trang thiết bị, dịch vụ của mình;
- Phối hợp với Bộ Công an, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong bảo vệ dữ liệu cá nhân, cung cấp thông tin phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân
b. Trách nhiệm của Bên Xử lý dữ liệu cá nhân
- Chỉ tiếp nhận dữ liệu cá nhân sau khi có hợp đồng hoặc thỏa thuận về xử lý dữ liệu với Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân ; bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân;
- Xử lý dữ liệu cá nhân theo đúng hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết với Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân.
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Bên Xử lý dữ cá nhân chịu trách nhiệm trước chủ thể dữ liệu về các thiệt hại do quá trình xử lý dữ liệu cá nhân gây ra.
- Phải xóa và trả lại toàn bộ dữ liệu cá nhân cho Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân sau khi kết thúc xử lý dữ liệu.
- Phối hợp với Bộ Công an, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong bảo vệ dữ liệu cá nhân, cung cấp thông tin phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
c. Trách nhiệm của bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu
- Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân và Bên Xử lý dữ liệu cá nhân.
4. Trách nhiệm của tổ chức cá nhân khi vi phạm quy định về xử lý dữ liệu cá nhân
Nếu các tổ chức, cá nhân vi phạm về những điều đã đề cập ở trên thì sẽ phải chịu những trách nhiệm pháp lý liên quan tới vấn đề bảo vệ dữ liệu cá nhân tương ứng, cụ thể như sau:
- Việc xử lý dữ liệu cá nhân trong các trường hợp xử lý dữ liệu cá nhân không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân sẽ không bị xử phạt. Ngược lại, nếu việc xử lý dữ liệu cá nhân mà không có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu và không thuộc các trường hợp được phép sẽ bị xử phạt tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, cụ thể:
- Khi vi phạm quy định về thu thập, sử dụng thông tin cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng : Thu thập thông tin cá nhân khi chưa có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân về phạm vi, mục đích của việc thu thập và sử dụng thông tin đó; Cung cấp thông tin cá nhân cho bên thứ ba khi chủ thể thông tin cá nhân đã yêu cầu ngừng cung cấp; Sử dụng không đúng mục đích thông tin cá nhân đã thỏa thuận khi thu thập hoặc khi chưa có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân; Cung cấp hoặc chia sẻ hoặc phát tán thông tin cá nhân đã thu thập, tiếp cận, kiểm soát cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của chủ thông tin cá nhân; Thu thập, sử dụng, phát tán, kinh doanh trái pháp luật thông tin cá nhân của người khác;
- Khi vi phạm quy định về cập nhật, sửa đổi và hủy bỏ thông tin cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng: hành vi không thông báo cho chủ thể thông tin cá nhân sau khi hủy bỏ thông tin cá nhân đã lưu trữ hoặc chưa thực hiện được biện pháp phù hợp để bảo vệ thông tin cá nhân do yếu tố kỹ thuật; Không cập nhật, sửa đổi, hủy bỏ thông tin cá nhân đã lưu trữ theo yêu cầu của chủ thể thông tin cá nhân hoặc không cung cấp cho chủ thể thông tin cá nhân quyền tiếp cận để tự cập nhật, sửa đổi, hủy bỏ thông tin cá nhân của họ; Không hủy bỏ thông tin cá nhân đã được lưu trữ khi đã hoàn thành mục đích sử dụng hoặc hết thời hạn lưu trữ.
- Nếu phát hiện ra trường hợp vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân mà không thông báo cho Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao – Bộ Công an (“A05”) dẫn tới việc bị rò rỉ dữ liệu hoặc mất dữ liệu do sơ suất các tổ chức, cá nhân cũng có thể chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự cho người bị ảnh hưởng theo Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015 (bồi thường tổn thất về nhân phẩm, uy tín).
- Nếu không thực hiện nghĩa vụ làm hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, tùy theo mức độ có thể bị xử lý kỷ luật( tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi) đồng thời cũng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và xử lý hình sự theo quy định tại Điều 4 Nghị định 13/2023/NĐ-CP.
Kết luận
Cơ chế xử lý dữ liệu cá nhân không cần sự đồng ý là giải pháp pháp lý cần thiết để giải quyết các bài toán khẩn cấp về an ninh, y tế và các trường hợp khác theo quy định. Ngược lại, nếu doanh nghiệp tự ý khai thác thông tin ngoài phạm vi cho phép mà không có sự đồng thuận của chủ thể, sẽ phải đối mặt với các chế tài, hình phạt nghiêm khắc.
Trên đây là Trường hợp xử lý dữ liệu cá nhân không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với VDPC để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.
Trân trọng cảm ơn!
Zalo: 098.159.5243
Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà VDPC không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ chuyên gia. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!
Xem thêm:
- Tài liệu mô tả cấu trúc kỹ thuật trong hồ sơ TIA
- Trách nhiệm của Trường mầm non về bảo vệ dữ liệu cá nhân của khách hàng
- Những Trường Hợp Được Xử Lý Dữ Liệu Cá Nhân Mà Không Cần Sự Đồng Ý Của Chủ Thể
- Thủ tục thông báo hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân của trường mầm non
- Doanh nghiệp xảy ra sự cố xâm phạm dữ liệu cá nhân, xử lý như thế nào?

















