Các công ty dịch vụ truyền thông trực tuyến ngày nay đang tiếp cận và xử lý một khối lượng thông tin khổng lồ từ khán giả, độc giả, đặc biệt là đối tượng nhạy cảm như trẻ em. Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân truyền thông trực tuyến không chỉ giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý mà còn xây dựng niềm tin vững chắc với người dùng.
Bài viết dưới đây VDPC sẽ phân tích toàn diện về vai trò, trách nhiệm pháp lý, quy trình lập hồ sơ đánh giá tác động trong nước và xuyên biên giới theo quy định của pháp luật.
1. Công ty dịch vụ truyền thông trực tuyến có xử lý dữ liệu cá nhân hay không?
Căn cứ pháp lý:
- Điều 2 Luật Bảo vệ Dữ liệu cá nhân 2025
- Điều 3, 4 Nghị định 356/2025/NĐ-CP
1.1. Đối tượng và mức bảo vệ pháp lý
Đối tượng: Đối tượng chủ yếu là người xem, thính giả, độc giả. Nhóm đối tượng có độ phủ rộng về bối cảnh, tuổi tác, giới tính, từ trẻ em đến người cao tuổi. Đặc biệt, dịch vụ của loại hình công ty sẽ có sự tiếp cận đối với người dùng là trẻ em (dưới 16 tuổi), việc xử lý dữ liệu đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt hơn về quy trình xác minh độ tuổi và sự đồng ý của cha mẹ/người giám hộ.
1.2. Những loại dữ liệu cá nhân thường gặp trong Công ty dịch vụ truyền thông trực tuyến
Công ty dịch vụ truyền thông trực tuyến tiếp xúc với dữ liệu cá nhân thông qua các biểu mẫu đăng ký, khảo sát hoặc tạo tài khoản trên các nền tảng số, các công cụ kỹ thuật như Cookies để tự động ghi nhận địa chỉ IP, loại thiết bị, vị trí địa lý và lịch sử tương tác khi người dùng truy cập trang web, ứng dụng hoặc tiếp nhận dữ liệu chia sẻ từ phía đối tác
- Dữ liệu cá nhân: Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân. Gồm:
- Dữ liệu cá nhân cơ bản: là dữ liệu cá nhân phản ánh các yếu tố nhân thân, lai lịch phổ biến, thường xuyên sử dụng trong các giao dịch, quan hệ xã hội, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành, gồm:
-
- Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có)
- Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích
- Giới tính, nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi đăng ký thường trú, nơi đăng ký tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ
- Quốc tịch
- Hình ảnh của cá nhân
- Số điện thoại, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe; tình trạng hôn nhân; thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con, vợ, chồng); thông tin về tài khoản số của cá nhân; các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc danh mục dữ liệu nhạy cảm
- Dữ liệu cá nhân nhạy cảm: là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân, khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành, gồm:
-
- Dữ liệu tiết lộ nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc;
- Quan điểm về chính trị, tôn giáo, tín ngưỡng;
- Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình
- Tình trạng sức khỏe
- Dữ liệu sinh trắc học, đặc điểm di truyền
- Dữ liệu tiết lộ đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân
- Dữ liệu về tội phạm, vi phạm pháp luật được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật
- Vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị
- Thông tin tên đăng nhập và mật khẩu truy cập tài khoản định danh điện tử của cá nhân; hình ảnh thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân
- Tên đăng nhập, mật khẩu truy cập của tài khoản ngân hàng; thông tin thẻ ngân hàng, dữ liệu về lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng; thông tin tài chính, tín dụng và các thông tin về hoạt động, lịch sử giao dịch tài chính, chứng khoán, bảo hiểm của khách hàng tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, chứng khoán, bảo hiểm, các tổ chức được phép khác;
- Dữ liệu theo dõi hành vi, hoạt động sử dụng dịch vụ viễn thông, mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến và các dịch vụ khác trên không gian mạng;
- Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định cần giữ bí mật hoặc cần có biện pháp bảo mật chặt chẽ
2. Vai trò của Công ty dịch vụ truyền thông trực tuyến
Căn cứ pháp lý: Điều 2 Luật Bảo vệ Dữ liệu cá nhân 2025
Trong quá trình hoạt động, Công ty dịch vụ truyền thông trực tuyến có thể đảm nhiệm 1 trong 3 vai trò theo quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025, tùy vào mức độ kiểm soát và xử lý dữ liệu của người dùng, cụ thể như sau:
- Bên kiểm soát dữ liệu
Là bên chịu trách nhiệm quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu cá nhân và có thể thuê đơn vị khác thực hiện việc xử lý thực tế. Đối với công ty dịch vụ truyền thông trực tuyến, trong trường hợp này tổ chức đóng vai trò là chủ sở hữu chiến dịch hoặc đơn vị quản lý nền tảng, đưa ra các yêu cầu chiến lược về việc cần thu thập thông tin gì từ người dùng và sử dụng chúng để làm gì
- Bên xử lý dữ liệu
Là bên thực hiện việc xử lý dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thông qua hợp đồng. Đối với công ty dịch vụ truyền thông trực tuyến, trong trường hợp này tổ chức hoạt động như một đơn vị cung cấp dịch vụ hạ tầng hoặc thực thi kỹ thuật theo hợp đồng
- Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu
Là bên quyết định mục đích, phương tiện và trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân. Đối với Công ty dịch vụ truyền thông trực tuyến, trường hợp này là khi tổ chức không chỉ quyết định việc thu thập thông tin để phục vụ kinh doanh mà còn tự vận hành các cơ sở hạ tầng kỹ thuật để xử lý dữ liệu đó.
3. Trách nhiệm tương ứng với vai trò của Công ty dịch vụ truyền thông trực tuyến
Căn cứ pháp lý: Điều 37 Luật Bảo vệ Dữ liệu cá nhân 2025
3.1. Trách nhiệm của Công ty với vai trò là bên kiểm soát dữ liệu:
- Nêu rõ trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ phải tuân thủ của các bên trong thỏa thuận, hợp đồng có liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
- Quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu cá nhân tại các văn bản, thỏa thuận với chủ thể dữ liệu cá nhân, bảo đảm đúng nguyên tắc và nội dung theo quy định của Luật này
- Thực hiện biện pháp quản lý, kỹ thuật phù hợp để bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật, rà soát và cập nhật các biện pháp này khi cần thiết
- Thông báo hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Lựa chọn bên xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp để xử lý dữ liệu cá nhân
- Bảo đảm các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân theo quy định
- Chịu trách nhiệm trước chủ thể dữ liệu cá nhân về các thiệt hại do quá trình xử lý dữ liệu cá nhân gây ra
- Ngăn chặn hoạt động thu thập dữ liệu cá nhân trái phép từ hệ thống, trang thiết bị, dịch vụ của mình
- Phối hợp với Bộ Công an, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong bảo vệ dữ liệu cá nhân, cung cấp thông tin phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3.2. Trách nhiệm của Công ty với vai trò là bên xử lý dữ liệu cá nhân
- Chỉ được tiếp nhận dữ liệu cá nhân sau khi có thỏa thuận, hợp đồng về xử lý dữ liệu cá nhân với bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân;
- Xử lý dữ liệu cá nhân theo đúng thỏa thuận, hợp đồng ký kết với bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân;
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Chịu trách nhiệm trước bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân về thiệt hại do quá trình xử lý dữ liệu cá nhân gây ra;
- Ngăn chặn hoạt động thu thập dữ liệu cá nhân trái phép từ hệ thống, trang thiết bị, dịch vụ của mình;
- Phối hợp với Bộ Công an, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong bảo vệ dữ liệu cá nhân, cung cấp thông tin phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3.3. Trách nhiệm của công ty khi là bên Kiểm soát và Xử lý dữ liệu cá nhân
- Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân có trách nhiệm thực hiện đầy đủ trách nhiệm của cả bên Kiểm soát và bên Xử lý dữ liệu cá nhân.
4. Nghĩa vụ lập hồ sơ đánh giá tác động của Công ty dịch vụ truyền thông trực tuyến
Căn cứ pháp lý:
- Điều 20, 21 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025
- Điều 18, 19 Nghị định 359/2025/NĐ-CP
A. Lập hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân
a. Thời điểm lập và nộp hồ sơ
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đầu tiên xử lý dữ liệu cá nhân, công ty phải tiến hành lập, lưu trữ hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và phải tiến hành nộp một (01) bản chính hồ sơ cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân
Lưu ý: Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân phải luôn có sẵn để phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân và nộp 01 bản chính bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân kèm theo Mẫu số 02a/02b tại Phụ lục của Nghị định 356/205/NĐ-CP
b. Thông tin yêu cầu cung cấp trong hồ sơ đánh giá tác động
Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân trong hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm các nội dung:
- Thông tin và chi tiết liên lạc của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba
- Chi tiết liên lạc của bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu có) của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba
- Mô tả và luận giải mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, loại dữ liệu cá nhân xử lý, chi tiết các hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân và sơ đồ luồng dữ liệu cá nhân
- Mô tả và luận giải về việc thực hiện xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, chính sách lưu trữ, xóa, hủy dữ liệu cá nhân
- Phương án bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân, các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, sơ đồ thiết kế hệ thống, tiêu chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân được áp dụng
- Kết quả đánh giá tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng, rủi ro của hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân; hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra, các biện pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ, rủi ro đó
c. Tài liệu cần chuẩn bị trong hồ sơ đánh giá tác động
Căn cứ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân khi lập, lưu trữ và nộp cho cơ quan có thẩm quyền phải bao gồm các tài liệu sau:
- Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân
- Bản sao hợp đồng hoặc thỏa thuận về việc xử lý dữ liệu cá nhân, thể hiện sự ràng buộc, trách nhiệm giữa các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân
- Chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu và các tài liệu khác có liên quan về bảo vệ dữ liệu cá nhân của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân
d. Các bước lập hồ sơ đánh giá tác động xử lí dữ liệu cá nhân
Để lập hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, công ty cần thực hiện đầy đủ các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị mẫu hồ sơ và truy cập hệ thống nộp hồ sơ.
Tổ chức, doanh nghiệp truy cập Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo thông báo của Bộ Công an để tiếp cận biểu mẫu. Trường hợp không thực hiện trực tuyến, có thể tải và in mẫu biểu phù hợp dựa theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP
Bước 2: Khai báo nội dung hồ sơ đánh giá tác động
Doanh nghiệp tiến hành điền đầy đủ các nội dung yêu cầu trong mẫu, bao gồm
Bước 3: Lưu trữ và nộp
Tiến hành lưu trữ trong nội bộ công ty, và gửi 01 bản hồ sơ qua Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc gửi hồ sơ, mẫu đơn đã khai thông tin về Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Bộ Công an
Bước 4: Tiếp nhận và xử lý từ phía cơ quan chức năng.
- Trong thời hạn 15 ngày, cơ quan chuyên trách sẽ đánh giá và thông báo kết quả xác nhận hồ sơ đạt yêu cầu hoặc chưa đạt yêu cầu
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định, cơ quan chức năng sẽ yêu cầu Bên Kiểm soát, Bên Xử lý hoặc Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện bổ sung, hoàn thiện trong thời hạn 30 ngày.
Nơi nộp hồ sơ: Có thể nộp theo ba phương thức chính
- Nộp trực tiếp: tại Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Bộ Công an.
- Nộp trực tuyến: truy cập Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân (theo thông báo của Bộ Công an)
- Dịch vụ bưu chính: tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích
B. Lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
a. Các trường hợp chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
- Chuyển dữ liệu cá nhân đang lưu trữ tại Việt Nam đến hệ thống lưu trữ dữ liệu đặt ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam chuyển dữ liệu cá nhân cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài sử dụng nền tảng ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để xử lý dữ liệu cá nhân được thu thập tại Việt Nam
b. Trường hợp không phải thực hiện quy định về đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
- Việc chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Cơ quan, tổ chức lưu trữ dữ liệu cá nhân của người lao động thuộc cơ quan, tổ chức đó trên dịch vụ điện toán đám mây
- Chủ thể dữ liệu cá nhân tự chuyển dữ liệu cá nhân của mình xuyên biên giới
- Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ
c. Thông tin yêu cầu cung cấp trong hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
Báo cáo đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bao gồm các nội dung:
- Thông tin và chi tiết liên lạc của bên chuyển dữ liệu cá nhân, bên nhận dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân và các bên khác có liên quan đến hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
- Chi tiết liên lạc của bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu có) của bên chuyển dữ liệu cá nhân, bên nhận dữ liệu cá nhân
- Mô tả và luận giải mục đích chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, loại dữ liệu cá nhân chuyển xuyên biên giới, chi tiết các hoạt động chuyển và xử lý dữ liệu cá nhân xuyên biên giới và sơ đồ luồng xử lý dữ liệu cá nhân
- Mô tả và luận giải về việc thực hiện xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, chính sách lưu trữ, xóa, hủy dữ liệu cá nhân
- Phương án bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân sau khi chuyển xuyên biên giới, các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, tiêu chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân được áp dụng
- Sơ đồ hệ thống, mô tả tính năng của hệ thống lưu trữ, xử lý dữ liệu cá nhân sau khi tiếp nhận dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
- Quy trình về việc bên tiếp nhận dữ liệu cá nhân xuyên biên giới chuyển giao, cung cấp dữ liệu cá nhân cho bên thứ ba
- Kết quả tự đánh giá tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
- Đánh giá mức độ bảo vệ dữ liệu cá nhân của bên nhận dữ liệu cá nhân; mức độ ảnh hưởng, rủi ro của việc chuyển và xử lý dữ liệu cá nhân xuyên biên giới; hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra, các biện pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ, rủi ro đó.
d. Tài liệu cần chuẩn bị trong hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
Căn cứ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, hồ sơ tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân khi lập, lưu trữ và nộp cho cơ quan có thẩm quyền phải bao gồm các tài liệu sau:
- Báo cáo đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
- Bản sao hợp đồng hoặc văn bản chuyển giao dữ liệu cá nhân thể hiện sự ràng buộc, trách nhiệm giữa các tổ chức, cá nhân chuyển và nhận dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
- Chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu và các tài liệu khác có liên quan về bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
e. Các bước lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
Để lập hồ sơ tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, công ty cần thực hiện đầy đủ các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị mẫu hồ sơ và truy cập hệ thống nộp hồ sơ.
Tổ chức, doanh nghiệp truy cập Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo thông báo của Bộ Công an để tiếp cận biểu mẫu. Trường hợp không thực hiện trực tuyến, có thể tải và in mẫu biểu phù hợp dựa theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP.
Bước 2: Khai báo nội dung hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
Doanh nghiệp tiến hành điền đầy đủ các nội dung yêu cầu trong mẫu
Bước 3: Lưu trữ và nộp
Tiến hành lưu trữ trong nội bộ công ty, và gửi 01 bản hồ sơ qua Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc gửi hồ sơ, mẫu đơn đã khai thông tin về Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Bộ Công an
Bước 4: Tiếp nhận và xử lý từ phía cơ quan chức năng.
- Trong thời hạn 15 ngày, cơ quan chuyên trách sẽ đánh giá và thông báo kết quả xác nhận hồ sơ đạt yêu cầu hoặc chưa đạt yêu cầu
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định, cơ quan chức năng sẽ yêu cầu Bên Kiểm soát, Bên Xử lý hoặc Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện bổ sung, hoàn thiện trong thời hạn 30 ngày.
Nơi nộp hồ sơ: Có thể nộp theo ba phương thức chính
- Nộp trực tiếp: tại Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Bộ Công an.
- Nộp trực tuyến: truy cập Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân (theo thông báo của Bộ Công an)
- Dịch vụ bưu chính: tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích
5. Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em
Căn cứ pháp lý: Điều 24 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025
Đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền thông trực tuyến, quy trình vận hành thường xuyên tiếp xúc và xử lý khối lượng lớn dữ liệu cá nhân, trong đó bao gồm đối tượng đặc thù là trẻ em. Để đảm bảo tính tuân thủ và bảo vệ quyền lợi tối ưu cho nhóm chủ thể này, công ty cần thực hiện các quy định sau:
- Đối với trẻ em thì người đại diện theo pháp luật thay mặt thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân, trừ các trường hợp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân. Việc xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em nhằm công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của trẻ em và người đại diện theo pháp luật
- Công ty phải ngừng xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em trong trường hợp sau đây:
-
- Người đã đồng ý rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
- Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi có đủ căn cứ chứng minh việc xử lý dữ liệu cá nhân có thể xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
KẾT LUẬN
Đối với môi trường truyền thông số, dữ liệu chính là tài sản nhưng cũng đi kèm với trách nhiệm pháp lý vô cùng lớn. Bất kỳ sự chậm trễ nào cũng đều có thể khiến doanh nghiệp đối mặt với các chế tài nghiêm trọng và tổn hại sâu sắc đến uy tín thương hiệu.
Trên đây là Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với công ty dịch vụ truyền thông trực tuyến. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với VDPC để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.
Trân trọng cảm ơn!
Zalo: 098.159.5243
Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà VDPC không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ chuyên gia. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!
Xem thêm:
- Trách nhiệm của Phòng khám Chuyên khoa Nhi khi dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân bị tiết lộ
- Doanh nghiệp xảy ra sự cố xâm phạm dữ liệu cá nhân, xử lý như thế nào?
- TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ DỮ LIỆU CỦA TRƯỜNG MẦM NON
- Các hành vi vi phạm của Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong giai đoạn vận hành và mức xử phạt
- Thủ tục, yêu cầu hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới

















