Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân của Công ty kinh doanh nền tảng mạng xã hội

Mạng xã hội đang là không gian diễn ra hàng triệu giao tiếp và trao đổi thông tin mỗi giây, đồng thời cũng là nơi lưu trữ khối lượng dữ liệu khổng lồ của người dùng. Đi kèm với cơ hội kinh doanh nền tảng lớn là những nghĩa vụ pháp lý ngày càng thắt chặt về an toàn thông tin số. Theo các quy định pháp luật mới nhất, các doanh nghiệp vận hành không gian mạng phải đối mặt với những tiêu chuẩn kiểm soát nghiêm ngặt.

Bài viết dưới đây VDPC sẽ phân tích toàn diện trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân trên nền tảng mạng xã hội, giúp doanh nghiệp nhận diện đúng vai trò pháp lý, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo và phòng tránh tối đa các rủi ro có thể xảy đến.

1. Mạng xã hội

Căn cứ pháp lý: Điều 3, 25 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP

Là hệ thống thông tin được thiết lập trên nền tảng trang thông tin điện tử, cung cấp các dịch vụ, công cụ cho phép người sử dụng dịch vụ cung cấp, trao đổi, tương tác, chia sẻ thông tin với nhau

Có 02 loại nền tảng mạng xã hội

  1. Nền tảng mạng xã hội nước ngoài: do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài cung cấp xuyên biên giới vào Việt Nam
  2. Nền tảng mạng xã hội trong nước, gồm 02 loại:
    1. Mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên lớn: Là mạng xã hội có tổng số lượt truy cập (total visits) thường xuyên trong 01 tháng (số liệu thống kê trung bình trong thời gian 06 tháng liên tục) từ 10.000 lượt trở lên hoặc có trên 1.000 người sử dụng thường xuyên trong tháng
    2. Mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên thấp: Là các mạng xã hội có tổng số lượt truy cập (total visits) thường xuyên trong 01 tháng (số liệu thống kê trung bình trong thời gian 06 tháng liên tục) dưới 10.000 lượt hoặc có dưới 1.000 người sử dụng thường xuyên trong tháng

2. Công ty kinh doanh nền tảng mạng xã hội

Công ty kinh doanh nền tảng mạng xã hội là Công ty sở hữu, quản lý và vận hành nền tảng mạng xã hội. Căn cứ vào Phụ lục IV (STT 123) ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020, vì ngành nghề kinh doanh dịch vụ mạng xã hội là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên để công ty hoạt động trên thực tế thì công ty phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật. 

Ví dụ: Các nền tảng mạng xã hội phổ biến hiện nay như: Facebook, Tiktok, Instagram,………

3. Dữ liệu cá nhân và bảo vệ dữ liệu cá nhân

Căn cứ pháp lý:

3.1. Dữ liệu cá nhân gồm: Dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm 

3.1.1. Dữ liệu cá nhân cơ bản, gồm:  

  1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (như biệt danh, danh xưng, tên thường gọi,…)
  2. Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;
  3. Giới tính;
  4. Nơi tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ, nơi làm việc;
  5. Quốc tịch;
  6. Hình ảnh của cá nhân;
  7. Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con, vợ, chồng)
  8. Thông tin về tài khoản số của cá nhân; dữ liệu cá nhân phản ánh hoạt động, lịch sử hoạt động trên không gian mạng
  9. Các thông tin khác gắn liền với danh tính công dân 

3.1.2. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân mà khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, gồm:

  1. Dữ liệu tiết lộ nguồn gốc dân tộc
  2. Quan điểm về ​​chính trị, tôn giáo, tín ngưỡng;
  3. Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình;
  4. Tình trạng sức khỏe;
  5. Dữ liệu sinh trắc học, đặc điểm di truyền;
  6. Dữ liệu tiết lộ đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân;
  7. Vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị;
  8. Danh tính điện tử của công dân Việt Nam; thông tin tên đăng nhập và mật khẩu truy cập tài khoản VNelD của cá nhân; hình ảnh thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân;
  9. Dữ liệu theo dõi hành vi, hoạt động sử dụng nền tảng mạng xã hội và các dịch vụ khác trên không gian mạng;
  10. Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định cần giữ bí mật hoặc do tổ chức xác định cần có biện pháp bảo mật chặt chẽ. 

3.2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân là gì?

Bảo vệ dữ liệu cá nhân là việc Công ty kinh doanh nền tảng mạng xã hội sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân.

4. Chủ thể dữ liệu cá nhân

Là người được dữ liệu cá nhân phản ánh. 

Chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm: 

  1. Người dùng mạng xã hội là cá nhân, cơ quan, tổ chức
  2. Nhân viên công ty 
  3. Đối tác là cá nhân, nhân viên của đối tác là cơ quan, tổ chức 
  4. Các chủ thể khác có liên quan

5. Vai trò của Công ty kinh doanh nền tảng mạng xã hội

  • Là Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân khi tổ chức, cá nhân đó quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu cá nhân của người dùng;
  • Là Bên Xử lý dữ liệu cá nhân khi thực hiện việc xử lý dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân.
    Ví dụ như khi làm việc với doanh nghiệp khác để cung cấp dịch vụ quảng cáo,…
  • Là Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân khi quyết định mục đích, phương tiện và trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân.
    Ví dụ: Công ty có bộ phận riêng thuộc Công ty, đảm nhận việc xử lý dữ liệu cá nhân (ví dụ như Bộ phận IT, bộ phận kỹ thuật…),
  • Là Bên thứ ba khi tham gia vào việc xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không phải là chủ thể dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, Bên Xử lý dữ liệu cá nhân 

Như vậy, Công ty kinh doanh nền tảng mạng xã hội sẽ có vai trò là Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên Xử lý dữ liệu cá nhân; Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân nhưng trên thực tế, công ty kinh doanh nền tảng mạng xã hội thường là Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân

6. Trách nhiệm chung trong bảo vệ dữ liệu cá nhân

Căn cứ pháp lý: Điều 3, 6, 7 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025

6.1. Đảm bảo tuân thủ đầy đủ nguyên tắc Bảo vệ dữ liệu cá nhân tại Điều 3 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025

  1. Tuân thủ quy định của Hiến pháp, quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan;
  2. Chỉ được thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân đúng phạm vi, mục đích cụ thể, rõ ràng, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật;
  3. Bảo đảm tính chính xác của dữ liệu cá nhân và được chỉnh sửa, cập nhật, bổ sung khi cần thiết; được lưu trữ trong khoảng thời gian phù hợp với mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
  4. Thực hiện đồng bộ có hiệu quả các biện pháp, giải pháp về thể chế, kỹ thuật, con người phù hợp để bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  5. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, xử lý kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  6. Bảo vệ dữ liệu cá nhân gắn với bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, phục vụ phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đối ngoại; bảo đảm hài hòa giữa bảo vệ dữ liệu cá nhân với bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

6.2. Doanh nghiệp phải tuân thủ những quy định pháp luật nào khi bảo vệ dữ liệu cá nhân?

Có trách nhiệm tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

6.3. Không thực hiện hành vi bị cấm

  1. Xử lý dữ liệu cá nhân nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
  2. Cản trở hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  3. Lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
  4. Xử lý dữ liệu cá nhân trái quy định của pháp luật;
  5. Sử dụng dữ liệu cá nhân của người khác để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
  6. Mua, bán dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác;
  7. Chiếm đoạt, cố ý làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân.

7. Trách nhiệm với vai trò là Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân

Căn cứ pháp lý: Điều 37 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025

  • Nêu rõ trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ phải tuân thủ của các bên trong thỏa thuận, hợp đồng có liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân;
  • Quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu cá nhân tại các văn bản, thỏa thuận với chủ thể dữ liệu cá nhân, bảo đảm đúng nguyên tắc và nội dung quy định tại Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025;
  • Thực hiện biện pháp quản lý, kỹ thuật phù hợp để bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật, rà soát và cập nhật các biện pháp này khi cần thiết;
  • Thông báo hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  • Lựa chọn Bên Xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp để xử lý dữ liệu cá nhân;
  • Bảo đảm các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân;
  • Chịu trách nhiệm trước chủ thể dữ liệu cá nhân về các thiệt hại do quá trình xử lý dữ liệu cá nhân gây ra;
  • Ngăn chặn hoạt động thu thập dữ liệu cá nhân trái phép từ hệ thống, trang thiết bị, dịch vụ của mình;
  • Phối hợp với Bộ Công an, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong bảo vệ dữ liệu cá nhân, cung cấp thông tin phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  • Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của  Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

8. Trách nhiệm với vai trò là Bên Xử lý dữ liệu cá nhân

Căn cứ pháp lý: Điều 37 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025

  • Chỉ được tiếp nhận dữ liệu cá nhân sau khi có thỏa thuận, hợp đồng về xử lý dữ liệu cá nhân với Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân;
  • Xử lý dữ liệu cá nhân theo đúng thỏa thuận, hợp đồng ký kết với Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân;
  • Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định tại Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025 và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
  • Chịu trách nhiệm trước Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân về các thiệt hại do quá trình xử lý dữ liệu cá nhân gây ra;
  • Ngăn chặn hoạt động thu thập dữ liệu cá nhân trái phép từ hệ thống, trang thiết bị, dịch vụ của mình;
  • Phối hợp với Bộ Công an, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong bảo vệ dữ liệu cá nhân, cung cấp thông tin phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  • Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

9. Trách nhiệm với vai trò là Bên Kiểm soát và  Xử lý dữ liệu cá nhân

Căn cứ pháp lý: Điều 37 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025

Do bên kiểm soát và xử lý có thể thực hiện cả hoạt động quyết định mục đích, phương tiện xử lý dữ liệu cá nhân đồng thời trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân, nên doanh nghiệp khi đóng vai trò này sẽ có trách nhiệm của cả bên kiểm soát dữ liệu cá nhân và bên xử lý dữ liệu cá nhân như đã nêu ở trên.

10. Trách nhiệm với vai trò là Bên thứ ba

Có trách nhiệm chung liên quan đến việc xử lý dữ liệu cá nhân

11. Trách nhiệm về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các nền tảng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến của Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến

Căn cứ pháp lý: Điều 29 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025

  • Thông báo rõ ràng nội dung dữ liệu cá nhân thu thập khi chủ thể dữ liệu cá nhân cài đặt và sử dụng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến; không thu thập trái phép dữ liệu cá nhân  và ngoài phạm vi theo thỏa thuận với khách hàng;
  • Không được yêu cầu cung cấp hình ảnh, video chứa nội dung đầy đủ hoặc một phần giấy tờ tùy thân làm yếu tố xác thực tài khoản;
  • Cung cấp lựa chọn cho phép người dùng từ chối thu thập và chia sẻ tệp dữ liệu (gọi là cookies);
  • Cung cấp lựa chọn “không theo dõi” hoặc chỉ được theo dõi hoạt động sử dụng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến khi có sự đồng ý của người sử dụng;
  • Không nghe lén, nghe trộm hoặc ghi âm cuộc gọi và đọc tin nhắn văn bản khi không có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
  • Công khai chính sách bảo mật, giải thích rõ cách thức thu thập, sử dụng và chia sẻ dữ liệu cá nhân; cung cấp cho người dùng cơ chế truy cập, chỉnh sửa, xóa dữ liệu và thiết lập quyền riêng tư cho thông tin cá nhân, báo cáo các vi phạm về bảo mật và quyền riêng tư; bảo vệ dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam khi chuyển dữ liệu xuyên biên giới; xây dựng quy trình xử lý vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân nhanh chóng và hiệu quả.

12. Trách nhiệm chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài

Căn cứ pháp lý: Điều 20, 22 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025

12.1. Khi xảy ra các trường hợp sau thì được coi là việc chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài:

  1. Chuyển dữ liệu cá nhân đang lưu trữ tại Việt Nam đến hệ thống lưu trữ dữ liệu đặt ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam chuyển dữ liệu cá nhân cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;
  3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài sử dụng nền tảng ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để xử lý dữ liệu cá nhân được thu thập tại Việt Nam.

12.2. Doanh nghiệp có trách nhiệm lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới khi nào?

Khi thực hiện các hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài như trên, Công ty sẽ có trách nhiệm lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới và gửi 01 bản chính cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời gian 60 ngày sau khi chuyển dữ liệu.

12.3. Khi nào doanh nghiệp phải cập nhật hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới?

Và việc đánh tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới được thực hiện 01 lần cho suốt thời gian hoạt động của Công ty và được cập nhật định kỳ 06 tháng khi có sự thay đổi, hoặc cập nhật ngay trong các trường hợp sau:

  1. Khi Công ty được tổ chức lại, chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản
  2. Khi có sự thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  3. Khi phát sinh ngành, nghề, dịch vụ kinh doanh mới hoặc ngừng kinh doanh các dịch vụ, sản phẩm liên quan đến dữ liệu cá nhân đã đăng ký trong hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.

13. Trách nhiệm đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân

Căn cứ pháp lý: Điều 21, 22 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025

13.1. Công ty có trách nhiệm lập, lưu trữ, và gửi 01 bản chính hồ sơ đánh giá tác động cho Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) trong thời gian 60 ngày kể từ ngày đầu tiên xử lý dữ liệu cá nhân. 

13.2. Việc đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân được thực hiện 01 lần cho suốt thời gian hoạt động của Công ty và được cập nhật định kỳ 06 tháng khi có sự thay đổi, hoặc cập nhật ngay trong các trường hợp sau:

  1. Khi Công ty được tổ chức lại, chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản
  2. Khi có sự thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  3. Khi phát sinh ngành, nghề, dịch vụ kinh doanh mới hoặc ngừng kinh doanh các dịch vụ, sản phẩm liên quan đến dữ liệu cá nhân đã đăng ký trong hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân.

14. Hậu quả pháp lý

Căn cứ pháp lý: Điều 8 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025

14.1. Xử phạt hành chính:

Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm

  1. Công ty thực hiện hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân và có khoản thu từ hành vi vi phạm có thể bị phạt tiền tối đa bằng 10 lần khoản thu có được từ  hành vi vi phạm đó
  2. Công ty thực hiện hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân nhưng không có khoản thu từ hành vi vi phạm hoặc mức phạt tính theo khoản thu có được từ hành vi vi phạm thấp hợp 03 tỷ đồng thì có thể bị phạt tiền tối đa 03 tỷ đồng
  3. Công ty thực hiện hành vi vi phạm quy định chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới và năm trước liền kề công ty có doanh thu thì có thể bị phạt tiền bằng 5% doanh thu  của năm trước liền kề
  4. Công ty thực hiện hành vi vi phạm quy định chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới mà năm trước liền kề công ty không có doanh thu hoặc mức phạt tính theo doanh thu thấp hơn 03 tỷ đồng thì có thể bị phạt tiền tối đa là 03 tỷ đồng

14.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào hành vi vi phạm và tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm

Có thể bị truy cứu trách nhiệm cá nhân vi phạm đối với các hành vi liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân, có thể kể đến như: Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác, Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông…)

14.3. Bồi thường thiệt hại

Nếu Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân gây thiệt hại cho chủ thể dữ liệu cá nhân thì Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân sẽ phải bồi thường căn cứ theo quy định pháp luật.

KẾT LUẬN

Như vậy, việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân trên các trên nền tảng mạng xã hội không còn là tùy chọn mà đã trở thành điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp công nghệ duy trì hoạt động kinh doanh bền vững tại Việt Nam. Do vậy, doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống kỹ thuật, tuân thủ các quy định của pháp luật để đảm bảo hành lang pháp lý an toàn cho nền tảng của mình.

Trên đây là Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân của Công ty kinh doanh nền tảng mạng xã hội. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với VDPC để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

Zalo: 098.159.5243

Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà VDPC không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ chuyên gia. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!

Xem thêm:

DATA PROTECTION:

⠿Mục lục
Mục lục