Các hành vi vi phạm của Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong giai đoạn thành lập và mức xử phạt

Giai đoạn đầu tư và thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam đòi hỏi nhà đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt một hệ thống các quy định. Chỉ một sơ suất nhỏ cũng có thể đẩy doanh nghiệp vào rủi ro bị xử phạt hành chính nặng nề.

Cùng VDPC tổng hợp chi tiết khung xử phạt vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp FDI trong giai đoạn thành lập trong một số lĩnh vực qua bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý: Điều 15, 16, 17, 19, 38, 41, 46, 47 Nghị định 122/2021/NĐ-CP

Giai đoạn thành lập doanh nghiệp FDI

Lĩnh vực Hành vi vi phạm  Khung phạt cho Doanh nghiệp (VNĐ)  Biện pháp khắc phục hậu quả 
Đầu tư Thực hiện dự án trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.  100.000.000 – 200.000.000  Buộc thực hiện thủ tục xin cấp IRC / chấp thuận chủ trương đầu tư. 
Lập hồ sơ dự án không hợp pháp, không trung thực để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC).  70.000.000 – 100.000.000  (Không quy định biện pháp khắc phục) 
Không thực hiện ký quỹ hoặc không có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị giao đất, cho thuê đất.  50.000.000 – 70.000.000  (Không quy định biện pháp khắc phục) 
Đăng ký doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký.  50.000.000 – 100.000.000  Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định. 
Kê khai khống vốn điều lệ (tùy thuộc vào giá trị khai khống từ dưới 10 tỷ đến từ 100 tỷ đồng trở lên).  20.000.000 – 100.000.000  Buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp. 
Xây dựng Tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng (đối với công trình yêu cầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng).  120.000.000 – 140.000.000  Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm (nếu không hợp thức hóa được giấy phép). 
Không gửi văn bản thông báo ngày khởi công cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.  5.000.000 – 10.000.000  (Không quy định biện pháp khắc phục) 
Khởi công xây dựng công trình khi thiếu điều kiện (chưa có mặt bằng, chưa ký hợp đồng thi công, chưa có biện pháp an toàn/môi trường).  30.000.000 – 50.000.000  Buộc đáp ứng đủ các điều kiện (bàn giao mặt bằng, ký hợp đồng, lập biện pháp an toàn). 
Tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp. 100.000.000 – 120.000.000  Buộc phá dỡ phần công trình xây dựng vi phạm. 
Không lắp đặt biển báo công trình tại công trường xây dựng hoặc biển báo không đầy đủ nội dung.  10.000.000 – 20.000.000  Buộc lắp đặt biển báo đầy đủ nội dung tại công trường. 
Khởi công xây dựng công trình mà chưa có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình đã được phê duyệt.  60.000.000 – 80.000.000  (Không quy định biện pháp khắc phục) 
Môi trường Triển khai xây dựng các hạng mục công trình của dự án nhưng không có Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM).  300.000.000 – 400.000.000
(Dự án cấp Tỉnh)
400.000.000 – 500.000.000
(Dự án cấp Bộ)
– Đình chỉ thi công xây dựng từ 06 – 12 tháng.

– Buộc di dời dự án nếu địa điểm không phù hợp quy hoạch.

Không xây lắp hoặc xây lắp không đúng công trình xử lý chất thải, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, bụi trong giai đoạn thi công triển khai dự án.  120.000.000 – 160.000.000
(Dự án cấp Tỉnh)
160.000.000 – 200.000.000
(Dự án cấp Bộ)
Đình chỉ hoạt động thi công từ 01 – 06 tháng để khắc phục vi phạm. 
Phòng cháy chữa cháy (PCCC)  Thi công công trình thuộc diện phải thẩm duyệt về PCCC khi chưa có giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về PCCC.  30.000.000 – 50.000.000  Buộc thực hiện thẩm duyệt về PCCC. 
Không có biện pháp và phương tiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công, xây dựng công trình.  2.000.000 – 6.000.000  (Không quy định biện pháp khắc phục) 
Thi công không đúng theo thiết kế về PCCC đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt.  16.000.000 – 30.000.000  (Không quy định biện pháp khắc phục) 
Lao động  Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định khi mới bắt đầu hoạt động doanh nghiệp.  2.000.000 – 6.000.000  (Không quy định biện pháp khắc phục) 
Không lập sổ quản lý lao động từ ngày người lao động bắt đầu làm việc.  10.000.000 – 20.000.000  (Không quy định biện pháp khắc phục) 
Không lập hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động với nhân sự mới. 4.000.000 – 8.000.000 / người
(Tối đa không quá 150.000.000)
Buộc đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc và nộp khoản tiền lãi chậm đóng theo quy định. 

Kết luận

Việc nắm vững khung pháp lý và các mức chế tài xử phạt hành chính trong giai đoạn thành lập là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp FDI hoạch định chiến lược vận hành an toàn, tuân thủ.

Trên đây là Các hành vi vi phạm của Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong giai đoạn thành lập và mức xử phạt.  Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với VDPC để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

Zalo: 098.159.5243

Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà VDPC không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ chuyên gia. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!

Xem thêm:

DATA PROTECTION: