Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) doanh nghiệp giữa nhà đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế trong nước diễn ra ngày càng sôi động.
Vậy cụ thể nhà đầu tư nước ngoài mua lại phần vốn góp cần đáp ứng những điều kiện gì? Trình tự thực hiện thủ tục diễn ra như thế nào? Cùng VDPC tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Căn cứ pháp lý:
- Điều 21 Luật Đầu tư 2025
- Điều 76 Nghị định 96/2026/NĐ-CP
1. Điều kiện nhà đầu tư nước ngoài mua lại phần vốn góp
Để mua lại phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam, nhà đầu từ nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài;
- Đảm bảo quốc phòng, an ninh;
- Đáp ứng các quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện tiếp nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo; xã, phường, đặc khu khu vực biên giới; xã, phường ven biển.
2. Thủ tục nhà đầu tư nước ngoài mua phần vốn góp
Vì nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp của công ty thì đồng nghĩa với việc nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế nên sẽ thực hiện thủ tục đầu tư theo hình thức mua phần vốn góp như sau:
2.1. Thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế
Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm:
a. Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp gồm những thông tin:
- Thông tin về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến mua phần vốn góp;
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;
- Giá trị giao dịch dự kiến của hợp đồng mua phần vốn góp;
- Thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có);
b. Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân, tổ chức mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
c. Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;
d. Thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất hoặc bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ xem xét và gửi văn bản thông báo chấp thuận cho nhà đầu tư.
2.2. Thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông
Thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của từng loại hình tổ chức kinh tế.
Kết luận
Nắm vững các điều kiện pháp lý và thực hiện đúng trình tự thủ tục nhà đầu tư nước ngoài mua lại phần vốn góp là yếu tố quyết định giúp giao dịch M&A diễn ra thành công, đúng quy định.
Trên đây là Điều kiện, thủ tục nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp của Công ty trong nước. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với VDPC để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.
Trân trọng cảm ơn!
Zalo: 098.159.5243
Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà VDPC không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ chuyên gia. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!
Xem thêm:
- Trách nhiệm của Phòng khám đa khoa khi dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân bị tiết lộ
- Hướng dẫn phân quyền trên VNEID để kê khai thuế và thực hiện thủ tục hành chính
- Các kênh truyền thông có cần xin phép khi đăng tải hình ảnh người khác lên mạng xã hội?
- Đào tạo Kiến thức pháp lý chung và Kỹ năng cơ bản về Bảo vệ Dữ liệu cá nhân – Khóa học Tháng 11/2026
- Hành vi vi phạm quy định về quyền xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân theo Nghị định số 330/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 về xử phạt trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân

















