Quyền và nghĩa vụ của Chủ thể dữ liệu cá nhân 2025

Quốc hội đã ban hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 vào ngày 26/6/2025. Từ năm 2026, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực. Trong đó có nội dung chi tiết về quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân. Đây là bước tiến quan trọng nhằm bảo vệ quyền riêng tư, tăng tính minh bạch. Đồng thời nâng cao trách nhiệm của các bên trong hoạt động xử lý dữ liệu.

Việc hiểu rõ các quyền và nghĩa vụ này không chỉ giúp cá nhân tự bảo vệ thông tin của mình. Mà còn là cơ sở để yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp tuân thủ pháp luật. Bài viết dưới đây của VDPC sẽ giúp bạn nắm vững toàn bộ nội dung này theo quy định mới nhất.

I. Dữ liệu cá nhân là gì?

Căn cứ: Khoản 1, khoản 5 Điều 2 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể. Bao gồm dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm.

Dữ liệu cá nhân cơ bản

Đây là dữ liệu cá nhân phản ánh các yếu tố nhân thân, lai lịch phổ biến. Thường xuyên sử dụng trong các giao dịch, quan hệ xã hội.

Ví dụ như:

  • Họ, tên,
  • ngày sinh,
  • giới tính,
  • nơi thường trú,
  • quốc tịch,
  • hình ảnh,
  • số điện thoại,
  • số giấy tờ pháp lý cá nhân,
  • số mã số thuế cá nhân,
  • số bảo hiểm xã hội,
  • tình trạng hôn nhân,
  • thông tin về mối quan hệ gia đình,
  • thông tin về tài khoản số và lịch sử hoạt động trên không gian mạng,…

Dữ liệu cá nhân nhạy cảm

Đây là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân. Khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Ví dụ như:

  • Quan điểm chính trị,
  • quan điểm tôn giáo,
  • tình trạng sức khỏe theo hồ sơ bệnh án,
  • thông tin về nguồn gốc chủng tộc,
  • dân tộc,
  • dữ liệu về tội phạm và hành vi phạm tội,…

Theo đó, chủ thể dữ liệu cá nhân là người được dữ liệu cá nhân phản ánh.

II. Quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân

Căn cứ: Khoản 1 Điều 4, Điều 9, khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 15 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

Chủ thể dữ liệu cá nhân có các quyền sau:

1. Được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân của mình.

2. Đồng ý hoặc không đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình.

(i) Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu chỉ có hiệu lực khi họ:
– tự nguyện, biết rõ về loại dữ liệu cá nhân được xử lý;
– mục đích xử lý;
– tổ chức, cá nhân được xử lý;
– các quyền, nghĩa vụ của mình và được thể hiện một cách rõ ràng, cụ thể, ở một định dạng có thể được in, sao chép bằng văn bản.

(ii) Đặc biệt, sự im lặng hoặc không phản hồi của chủ thể dữ liệu không được coi là sự đồng ý.

(iii) Việc xử lý dữ liệu cá nhân cũng có thể không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu trong một số trường hợp theo quy định tại Điều 19 Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025.

3. Yêu cầu rút lại sự đồng ý, yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân

– Căn cứ: Khi có nghi ngờ phạm vi, mục đích xử lý dữ liệu cá nhân hoặc tính chính xác của dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp quy định tại Điều 19 của Luật này hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.

– Hình thức: Phải được thể hiện bằng văn bản và được gửi cho bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân và được thực hiện theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận giữa các bên.

4. Xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa

– Xem dữ liệu cá nhân của bản thân và tự chỉnh sửa đối với một số loại dữ liệu theo thỏa thuận thuận với bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân;

– Đề nghị bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chỉnh sửa dữ liệu cá nhân của mình.

5. Yêu cầu cung cấp, xóa; gửi yêu cầu phản đối xử lý dữ liệu cá nhân

– Yêu cầu bên Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân cung cấp dữ liệu cá nhân cho mình; trừ trường hợp việc cung cấp đó có thể gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác.

– Yêu cầu xóa dữ liệu và chấp nhận các rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra đối với mình trừ trường hợp quy định tại Điều 19, khi:

  • Đã hoàn thành mục đích xử lý dữ liệu cá nhân
  • Hết thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật
  • Thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • Thực hiện theo thỏa thuận

6. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại

Khi có hành vi vi phạm (Sử dụng dữ liệu sai mục đích, vượt quá phạm vi thỏa thuận,…) về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình xử lý dữ liệu, chủ thể dữ liệu cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với Bên Kiểm soát dữ liệu, với cơ quan có thẩm quyền.

Và nếu hành vi đó gây thiệt hại trực tiếp đến chủ thể dữ liệu cá nhân (danh dự, sức khỏe, tài chính,…) thì chủ thể đó có quyền khởi kiện lên Tòa án và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

7. Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật.

III. Nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân

Căn cứ: Khoản 2 Điều 4 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

Chủ thể dữ liệu cá nhân có các nghĩa vụ sau:

  1. Tự bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình: không để lộ hoặc chia sẻ với những người không đáng tin cậy.
  2. Tôn trọng, bảo vệ dữ liệu cá nhân của người khác
  3. Cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật, theo hợp đồng hoặc khi đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình. Điều này giúp đảm bảo quá trình xử lý diễn ra thuận lợi và tránh những tranh chấp không đáng có.
  4. Chấp hành pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và tham gia phòng, chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân.

Việc nắm rõ quyền và nghĩa vụ giúp mỗi chủ thể chủ động bảo vệ thông tin của mình. Qua đó có yêu cầu các bên xử lý dữ liệu tuân thủ pháp luật. Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 không chỉ tăng cường quyền kiểm soát của cá nhân đối với thông tin riêng tư. Mà còn ràng buộc trách nhiệm pháp lý rõ ràng cho mọi hành vi vi phạm.

Trên đây là nội dung tư vấn về Quyền và nghĩa vụ của Chủ thể dữ liệu cá nhân 2025. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với VDPC để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.

Trân trọng cảm ơn!

Zalo: 090.225.5492

Xem thêm: