Hỏi: Công ty tại Việt Nam bán hơn 50% vốn cho nhà đầu tư nước ngoài sau đó đầu tư dự án tại Việt Nam thì có cần xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?
Bài viết sau đây VDPC sẽ phân tích và làm rõ vấn đề về tư cách của doanh nghiệp khi được mua vốn từ nhà đầu tư nước ngoài theo quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Điều 3, 8, 18, 19, 20, 24, 26, 27 Luật Đầu tư năm 2025
- Điều 38, 39, Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP
- Điều 1 Chương VII, BTA
- Nghị định 96/2026/NĐ-CP
I. XÁC ĐỊNH VỀ TƯ CÁCH CỦA DOANH NGHIỆP KHI THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
1. Xác định về loại hình sau khi bán hơn 50% cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài
Vì công ty Việt Nam sau khi bán hơn 50% cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài
=> Công ty có nhà đầu tư nước ngoài là cổ đông
Như vậy, công ty được xác định là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
2. Hình thức đầu tư
Công ty muốn thành lập công ty con
=> Như vậy, hình thức đầu tư là thành lập tổ chức kinh tế
3. Thực hiện hoạt động đầu tư
Công ty cần đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
=> Như vậy, trước khi thành lập doanh nghiệp Công ty cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (cấp IRC)
4. Những lưu ý khi thực hiện thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư
a. Điều kiện tiếp cận thị trường
Cần xem xét đến ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường hoặc ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện; ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
b. Có thuộc trường hợp cần chấp thuận chủ trương không
Cần xem xét dự án đầu tư có thuộc diện cần chấp thuận chủ trương đầu tư không vì đối với trường hợp này khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (cấp IRC) thì phải được chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp IRC
c. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Khi đăng ký ngành nghề kinh doanh cần lưu ý đến những ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo pháp luật đầu tư
II. TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Bước 1: Xác định về điều kiện cấp IRC
- Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định và Điều ước quốc tế về đầu tư
- Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định
- Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);
- Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài;
- Đáp ứng điều kiện về sử dụng công nghệ đối với dự án thuộc diện lấy ý kiến về công nghệ (nếu có) theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
Bước 2: Thực hiện lập hồ sơ
1. Hồ sơ cấp IRC đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
| Hồ sơ | Số lượng | Hình thức |
| a. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận; | 01 | Bản chính |
| b. Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư | 01 | Bản sao chứng thực |
| c. Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; | 01 | Bản sao chứng thực |
| d. Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư; | 01 | Bản sao chứng thực |
| e. Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có); | 01 | Bản sao chứng thực |
| f. Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; | 01 | Bản sao chứng thực |
| g. Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có) | 01 | Bản sao chứng thực |
2. Hồ sơ cấp IRC (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương)
Căn cứ được cấp giấy IRC: có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
Hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị cấp IRC (số lượng: 01; bản chính)
- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (số lượng: 01; bản chính/bản sao chứng thực)
Bước 3: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp IRC theo đối tượng
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp IRC
a. Ban quản lý khu công nghiệp khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Đối tượng áp dụng: dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế
b. Sở Tài chính
Đối tượng áp dụng: dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
c. Cơ quan đăng ký đầu tư
Phạm vi: nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư
Đối tượng áp dụng:
- Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
- Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
- Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
2. Thời hạn được cấp IRC
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện tại bước 1
Kết luận
Như vậy, doanh nghiệp Việt Nam khi đã bán hơn 50% vốn điều lệ cho nhà đầu tư nước ngoài thì sẽ chính thức áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài. Do đó, việc thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) trước khi thành lập tổ chức kinh tế mới hoặc triển khai dự án đầu tư là nghĩa vụ bắt buộc theo quy định pháp luật.
Trên đây là Tư cách của doanh nghiệp khi được mua vốn từ nhà đầu tư nước ngoài. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Hãy liên hệ với VDPC để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.
Trân trọng cảm ơn!
Zalo: 098.159.5243
Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà VDPC không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ chuyên gia. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!
Xem thêm:
- Trách nhiệm của Phòng khám đa khoa khi dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân bị tiết lộ
- Trách nhiệm Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong kinh doanh dịch vụ quảng cáo của doanh nghiệp
- Thủ tục thông báo hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân
- Trách nhiệm Bảo vệ dữ liệu cá nhân của Công ty FDI sản xuất hàng hóa
- Đánh giá tín nhiệm doanh nghiệp theo Luật Bảo vệ Dữ liệu cá nhân và tác động đến hoạt động doanh nghiệp

















