Giai đoạn kết thúc dự án là chặng đường cuối cùng đòi hỏi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) phải tuân thủ nghiêm ngặt các thủ tục pháp lý. Việc lơ là các nghĩa vụ theo quy định có thể khiến doanh nghiệp đối mặt với các mức chế tài tài chính nặng nề.
Cùng VDPC tổng hợp chi tiết khung xử phạt và nghĩa vụ pháp lý đối với doanh nghiệp FDI trong giai đoạn kết thúc qua bài viết dưới đây.
Giai đoạn kết thúc
1. Gia hạn dự án
Căn cứ pháp lý:
- Điều 8, 20, 23 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025
- Điều 19 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP
- Điều 17 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP
- Điều 11 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP
- Điều 12, 38 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP
- Điều 16 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP
- Điều 6 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP
| Lĩnh vực | Hành vi vi phạm | Khung phạt cho Doanh nghiệp (VNĐ) | Biện pháp khắc phục hậu quả |
| Đầu tư | Không thực hiện thủ tục thanh lý dự án đầu tư và các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước khi dự án hết thời hạn hoạt động mà không thực hiện gia hạn hoặc không được cơ quan có thẩm quyền quyết định gia hạn. | 70.000.000 – 100.000.000 | Buộc tiếp tục thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ hoặc chấm dứt hoạt động dự án. |
| Không thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư khi điều chỉnh (kéo dài) thời hạn hoạt động hoặc tiến độ thực hiện dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. | 70.000.000 – 100.000.000 | Buộc thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo đúng quy định. | |
| Môi trường | Không có Giấy phép môi trường được cấp lại theo quy định khi Giấy phép môi trường cũ đã hết hiệu lực hoạt động mà doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. | Thẩm quyền cấp tỉnh: 300.000.000 – 340.000.000.
Thẩm quyền cấp Bộ: 400.000.000 – 440.000.000. |
(Không quy định). |
| Không thực hiện cấp đổi, cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường theo quy định (khi việc gia hạn, thay đổi quy mô, công nghệ của dự án làm thay đổi nội dung giấy phép nhưng chưa đến mức phải cấp lại). | Thẩm quyền cấp tỉnh: 200.000.000 – 300.000.000).
Thẩm quyền cấp Bộ: 300.000.000 – 400.000.000. |
(Không quy định). | |
| PCCC | Cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng công trình nhà xưởng trong quá trình gia hạn dự án đầu tư khi chưa có giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về PCCC. | 16.000.000 – 30.000.000 | Buộc thực hiện thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình cải tạo. |
| Đưa công trình, hạng mục cải tạo vào hoạt động sử dụng khi chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC. | 60.000.000 – 100.000.000 | Buộc thực hiện nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình cải tạo. | |
| An ninh trật tự | Không thông báo thay đổi thông tin an ninh trật tự:
Không thực hiện thủ tục thông báo bằng văn bản khi có sự thay đổi đối với người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh ngành, nghề có điều kiện trong thời hạn 03 ngày làm việc. |
4.000.000 – 10.000.000 | (Không quy định). |
| Xây dựng | Không gia hạn Giấy phép xây dựng:
– Không thực hiện thủ tục để điều chỉnh hoặc gia hạn giấy phép xây dựng khi giấy phép xây dựng cũ đã hết hạn nhưng công trình xây dựng chưa hoàn thành và vẫn tiếp tục thi công trong quá trình thực hiện gia hạn dự án đầu tư. |
60.000.000 – 80.000.000 | Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh hoặc gia hạn giấy phép xây dựng theo đúng quy định. |
| Lao động | Chậm đăng ký BHXH cho lao động mới/tái ký:
– Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động có hiệu lực. |
4.000.000 đến 8.000.000 trên mỗi người lao động bị vi phạm, tối đa không quá 150.000.000 | (Không quy định). |
2. Chấm dứt, kết thúc dự án
Căn cứ pháp lý:
- Điều 15, 19, 58 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP.
- Điều 31 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP.
- Điều 12, 48 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP.
- Điều 20, 33 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP.
- Điều 6, 12 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP
- Điều 8, 25, 14 Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025
- Điều 16 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP
| Lĩnh vực | Hành vi vi phạm | Khung phạt cho Doanh nghiệp (VNĐ) | Biện pháp khắc phục hậu quả |
| Đầu tư | Không thực hiện thủ tục thanh lý dự án đầu tư và các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật. | 70.000.000 – 100.000.000 | Buộc thực hiện thủ tục thanh lý dự án đầu tư và các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. |
| Không thực hiện thủ tục giải thể khi kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn. | 20.000.000 – 30.000.000 | Buộc thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp theo quy định. | |
| Không thực hiện thủ tục giải thể khi công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. | 20.000.000 – 30.000.000 | Buộc thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp theo quy định. | |
| Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp. | 20.000.000 – 30.000.000 | Buộc thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. | |
| Không thông báo hoặc không gửi quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động. | 30.000.000 – 50.000.000 | Buộc gửi thông báo hoặc quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư. | |
| Không gửi hồ sơ thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành. | 30.000.000 – 50.000.000 | Buộc gửi thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành. | |
| Không gửi hoặc gửi không đúng thời hạn Nghị quyết, Quyết định chia/tách công ty hoặc Hợp đồng hợp nhất/sáp nhập đến tất cả các chủ nợ và người lao động. | 20.000.000 – 30.000.000 | Buộc gửi Nghị quyết, Quyết định hoặc Hợp đồng cho các chủ nợ và thông báo cho người lao động theo quy định. | |
| Môi trường | Không thực hiện đúng kế hoạch xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường khi chấm dứt hoạt động của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại. | 40.000.000 – 100.000.000 | Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm. |
| Không xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường sau khi kết thúc hoạt động đối với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại. | 300.000.000 – 500.000.000 | Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm. | |
| PCCC | Không nộp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC khi không còn kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy (bị giải thể, phá sản hoặc dừng hoạt động kinh doanh PCCC). | 20.000.000 – 30.000.000 | Buộc thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy. |
| An ninh trật tự | Quá 10 ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động mà không có văn bản thông báo với cơ quan Công an đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và Công an cấp xã nơi cơ sở hoạt động. | 2.000.000 – 4.000.000 | (Không quy định). |
| Xây dựng | Không tổ chức phá dỡ công trình tạm khi đưa công trình chính của dự án đầu tư xây dựng vào khai thác sử dụng hoặc khi hết thời gian tồn tại của công trình (đây là nghĩa vụ kết thúc đặc thù của dự án đầu tư có hạng mục tạm). | 40.000.000 – 60.000.000 | Buộc phá dỡ công trình tạm theo quy định. |
| Không hoàn trả mặt bằng, không di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và tài sản khác của nhà thầu ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao (nghĩa vụ dọn dẹp kết thúc xây dựng). | 10.000.000 – 20.000.000 | Buộc phải hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và tài sản khác của nhà thầu ra khỏi công trường. | |
| Lao động | Không thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật Lao động. | 2.000.000 – 6.000.000 | (Không quy định). |
| Không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. | Phạt tiền theo quy mô lao động bị ảnh hưởng:
|
(Không quy định). | |
| Không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật khi chấm dứt hợp đồng lao động. | Buộc trả đủ tiền trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt. | ||
| Không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động. | Buộc hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động cho người lao động. | ||
| Bảo vệ dữ liệu cá nhân | Không thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. | Phạt tiền tối đa đến 3.000.000.000 VNĐ (áp dụng đối với các hành vi vi phạm quy định khác trong lĩnh vực dữ liệu cá nhân). | Buộc ngăn chặn hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả xảy ra; thực hiện việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân bằng các biện pháp an toàn theo quy định. |
| Không xóa, hủy dữ liệu cá nhân đã xử lý trong quá trình cung cấp dịch vụ sau khi đã hoàn thành hợp đồng (đối với các doanh nghiệp FDI kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu hoặc dịch vụ bảo vệ dữ liệu khi chấm dứt hoạt động). | Phạt tiền tối đa đến 3.000.000.000 VNĐ (áp dụng đối với các hành vi vi phạm quy định khác trong lĩnh vực dữ liệu cá nhân). | Buộc ngăn chặn hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả xảy ra; buộc thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân đã xử lý trong quá trình cung cấp dịch vụ sau khi đã hoàn thành hợp đồng. |
Kết luận
Giai đoạn gia hạn, chấm dứt hoặc giải thể dự án đóng vai trò chốt chặn cuối cùng giúp doanh nghiệp FDI hoàn tất trọn vẹn vòng đời pháp lý tại Việt Nam mà không để lại các hệ lụy về sau.
Trên đây là Các hành vi vi phạm của Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong giai đoạn kết thúc và mức xử phạt. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với VDPC để được tư vấn, hỗ trợ một cách chính xác nhất.
Trân trọng cảm ơn!
Zalo: 098.159.5243
Trên đây là nội dung tổng hợp, phân tích quy định pháp luật trên cơ sở góc nhìn của Nhà tư vấn mang tính chất tham khảo, nội dung này không áp dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào trên thực tế mà VDPC không chịu trách nhiệm với việc áp dụng của người đọc trên cơ sở các nội dung trên mà không thông qua tham vấn chuyên môn từ chuyên gia. Bạn đọc vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác cho trường hợp mình đang quan tâm. Trân trọng!
Xem thêm:
- Hoạt động kinh doanh liên quan đến dữ liệu cá nhân nhạy cảm
- Hoạt động kiểm tra quy trình bảo vệ dữ liệu cá nhân của doanh nghiệp
- Trách nhiệm của Trường mầm non về bảo vệ dữ liệu cá nhân của khách hàng
- Giải pháp pháp lý, kỹ thuật với hành vi xử lý, chiếm đoạt, chuyển giao dữ liệu cá nhân của doanh nghiệp trái pháp luật
- Thành lập bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân như thế nào cho đúng quy định?

















